Cách viết đơn xin sửa chữa nhà cấp 4 chi tiết [Kèm bản Word]



Việc sửa chữa, cải tạo nhà cửa là nhu cầu tất yếu của mỗi gia đình sau một thời gian sử dụng. Tuy nhiên, đối với một số công trình nhà ở cấp 4 hoặc những trường hợp sửa chữa lớn, bạn buộc phải làm đơn xin phép cơ quan chức năng trước khi tiến hành. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết cách viết đơn xin sửa chữa nhà cấp 4 đúng quy định, tránh bị phạt hành chính về vi phạm xây dựng.

Lý do nên làm đơn xin sửa chữa nhà

Đơn xin sửa chữa, cải tạo nhà ở là gì?

Đơn xin sửa chữa, cải tạo nhà ở là văn bản mà chủ hộ gửi đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để xin phép tiến hành các công việc sửa chữa, cải tạo nhà ở của mình. Đơn này thường được kèm theo các giấy tờ liên quan như bản vẽ thiết kế sửa chữa, cải tạo và một số giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở hợp pháp.

do nên làm đơn xin sửa chữa

Việc làm đơn xin sửa chữa nhà ở rất quan trọng vì những lý do sau:

  • Tuân thủ đúng quy định của pháp luật về quản lý xây dựng tại địa phương.
  • Đảm bảo công trình sửa chữa, cải tạo đúng quy hoạch, đúng thiết kế được duyệt, đảm bảo an toàn cho công trình và khu vực xung quanh.
  • Tránh bị xử phạt hành chính nếu không xin phép mà tự ý sửa chữa, cải tạo nhà ở trái phép.
  • Công trình sửa chữa, cải tạo được thực hiện đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng hiện hành.
  • Hồ sơ pháp lý đầy đủ, rõ ràng về công trình mới sau khi sửa chữa, cải tạo.

Trường hợp sửa nhà cấp 4 không cần xin phép

Quy định xử phạt khi không xin phép sửa chữa

Theo quy định, khi sửa nhà cần phải xin giấy phép sửa chữa, cải tạo đúng pháp luật. Vậy, sửa nhà không xin phép sẽ bị phạt bao nhiêu tiền? Dưới đây là các hình phạt áp dụng cho trường hợp này:

Nếu chủ hộ tự ý sửa chữa, cải tạo nhà ở mà không làm đơn xin phép cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng thì có thể bị xử phạt hành chính theo Nghị định 139/2017/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực xây dựng. Cụ thể:

“Phạt tiền đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử . văn hóa hoặc xây dựng công trình khác không thuộc các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này.

b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị.

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng.”

Ngoài ra, bạn còn phải chịu hình phạt bổ sung là tạm đình chỉ việc thi công xây dựng. Nếu bạn cố tình không dừng thi công thì sẽ bị cắt điện, cắt nước và cấm việc chở vật liệu xây dựng, cấm công nhân thi công trong vòng 60 ngày.

Sau khoảng thời gian này mà bạn vẫn chưa bổ sung được giấy phép thì sẽ bị phá dỡ công trình.

Đối với các trường hợp chủ nhà đã có giấy phép xây dựng nhưng không hợp pháp, tức là không đúng với công trình đang thi công. Cơ quan chức năng sẽ bắt buộc bạn phải phá bỏ các khu vực thi công không đúng trong giấy phép. Sau đó bạn mới tiếp tục được tiến hành sửa chữa các hạng mục đã được cấp phép.

Vì vậy, để tránh bị xử phạt nặng, các hộ gia đình nên làm đơn xin phép sửa chữa, cải tạo nhà ở theo đúng quy định của địa phương mình.

Sửa nhà không xin phép có thể bị phạt nặng

Xin giấy phép sửa chữa có bắt buộc không?

Các trường hợp bắt buộc phải có giấy phép sửa chữa

Theo quy định hiện hành, một số trường hợp sau đây bắt buộc phải làm đơn xin phép và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép sửa chữa trước khi tiến hành:

  • Sửa chữa nhà ở riêng lẻ thuộc đô thị loại 2 trở lên, khu đô thị mới hoặc khu dân cư nông thôn tập trung quy mô trên 07 hộ gia đình.
  • Sửa chữa lớn nhà ở riêng lẻ ngoài các khu vực trên làm thay đổi khấu đột kiến trúc, kết cấu chịu lực chính hoặc làm thay đổi công năng sử dụng chính của công trình.
  • Sửa chữa các công trình xây dựng khác không phải là nhà ở riêng lẻ (như công trình công cộng, công trình sản xuất, kinh doanh dịch vụ,…)

>> Bài viết liên quan: Sửa chữa nhà cấp 4 có phải xin phép không?

Trường hợp được miễn xin giấy phép sửa chữa

Ở một số trường hợp sửa chữa nhỏ, đơn giản, chủ hộ được miễn xin giấy phép sửa chữa như:

  • Sửa chữa nhà ở riêng lẻ ngoài đô thị và khu dân cư nông thôn tập trung mà không làm thay đổi khẩu đốt kiến trúc, kết cấu chịu lực chính và công năng sử dụng của công trình.
  • Thay thế, sửa chữa một phần nhỏ hư hỏng của nhà ở.
  • Sửa sang, cải tạo nội thất bên trong nhà mà không làm ảnh hưởng đến công năng và kết cấu chịu lực chính của công trình.

Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn và tránh những rủi ro không đáng có, chủ hộ vẫn nên làm đơn thông báo với cơ quan có thẩm quyền.

>> Xem thêm: Quy định xin cấp phép xây dựng với nhà riêng mới nhất

Chi tiết mẫu đơn xin sửa chữa nhà cấp 4 hiện nay

Các thông tin trong mẫu đơn

Một đơn xin sửa chữa nhà cấp 4 đầy đủ thường bao gồm các thông tin sau:

  • Tên cơ quan tiếp nhận đơn (UBND cấp xã/phường nơi công trình đặt)
  • Họ tên, địa chỉ của chủ hộ (người làm đơn)
  • Địa điểm, vị trí công trình dự kiến sửa chữa
  • Nội dung công việc sửa chữa dự kiến thực hiện
  • Thời gian dự kiến khởi công và hoàn thành công trình
  • Cam kết thực hiện đúng các quy định về quản lý xây dựng
  • Chữ ký của chủ hộ, đóng dấu (nếu có)

>> Không nên bỏ qua: Cải tạo nhà cấp 4 chữ L đẹp mê ly với 10+ ý tưởng độc đáo

Mẫu nhà cấp 4 mái bằng hiện đại (3)

Mẫu đơn sửa nhà cấp 4 chi tiết

Mẫu đơn xin sửa chữa nhà cấp 4 thông thường

Mẫu đơn xin phép sửa chữa nhà cấp 4 thường được trình bày theo cấu trúc sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép sửa chữa công trình

Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã/phường…

1. Tôi tên là: ……………………………………………..
Địa chỉ thường trú: ………………………………….
2. Đề nghị được cấp giấy phép sửa chữa công trình:
– Địa điểm xây dựng: ………………………………..
– Loại công trình: Nhà ở riêng lẻ
– Diện tích xây dựng: ………. m2
– Nội dung sửa chữa gồm: …………………………….
…………………………………………………………
– Thời gian khởi công dự kiến: …………………………
– Thời gian hoàn thành dự kiến: ………………………..
3. Cam kết: Tôi xin cam đoan làm đúng theo đúng giấy phép và quy
định của pháp luật về xây dựng.

……, ngày….tháng….năm….
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)

Lưu ý: Đây chỉ là mẫu tham khảo, từng địa phương có thể có mẫu đơn riêng nên chủ hộ cần liên hệ trực tiếp để lấy mẫu đơn đúng quy định.

Bạn có thể tham khảo một số mẫu đơn xin phép xây dựng, đơn xin phép sửa chữa do Bộ Xây Dựng ban hành theo thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 dưới đây:

Mẫu giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Bộ Xây Dựng

CƠ QUAN CGIẤY PHÉP
XÂY DỰNG…
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

…….., ngày…….. tháng…….. năm.…….

GIẤY PHÉP SỬA CHỮA, CẢI TẠO CÔNG TRÌNH

Số:      /GPSC (GPCT)

1. Cấp cho:………………………………………………………………………………………………

– Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………

– Người đại diện:…………………………….. Chức vụ:…………………………………………

– Địa chỉ liên hệ:……………………………………………………………………………………….

Số nhà:………………….. đường (phố)…………………. phường (xã)……………………….quận (huyện)………… tỉnh/ thành phố:…………………………………………………………..

– Số điện thoại:…………………………………………………………………………………………

2. Hiện trạng công trình:……………………………………………………………………………

– Lô đất số:……………………………………………………………….. Diện tích………… m2.

Tại:…………………………………………………………………………………………………………

phường (xã)……………… quận (huyện)……………….. tỉnh/thành phố:…………………

– Loại công trình:……………………………….. Cấp công trình:……………………………..

– Diện tích xây dựng:……… m2.

– Tổng diện tích sàn:……….. m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum – đối với công trình dân dụng, công trình có kết cấu dạng nhà).

– Chiều cao công trình:…. m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum – đối với công trình dân dụng, công trình có kết cấu dạng nhà).

– Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum – đối với công trình dân dụng, công trình có kết cấu dạng nhà).

– Các thông tin về chiều dài công trình, cốt xây dựng, chiều cao tĩnh không, chiều sâu công trình,… tương ứng với loại công trình sửa chữa cải tạo.

3. Được phép sửa chữa, cải tạo với nội dung sau:…………………………………………

– Loại công trình:…………………………………… Cấp công trình:………………………….

– Các thông tin về công trình tương ứng với loại công trình sửa chữa cải tạo theo quy định tại Mẫu số 03, 04,…. tương ứng với loại công trình.

4. Giấy tờ về quyền sử dụng đất và sở hữu công trình:………………………………….

5. Giấy phép này có hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.

Nơi nhận:
– Chủ đầu tư;
– Lưu: VT,…..

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký tên, đóng dấu)

Tải bản Word tại: Mẫu giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình [Bản Word]

Mẫu đơn xin giấy phép xây dựng cho nhà ở riêng lẻ

CƠ QUAN CGIẤY PHÉP
XÂY DỰNG…
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

…….., ngày…….. tháng…….. năm.…….

GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

Số:      /GPXD

(Sử dụng cấp cho dự án)

1. Cấp cho:………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: số nhà:……. đ­ường (phố)………. phư­ờng (xã):……. quận (huyện)…. tỉnh/thành phố:

2. Được phép xây dựng các công trình thuộc dự án:……………………………………..

– Tổng số công trình: (n) công trình

– Công trình số (1-n):………………………………………………………………………………..

(Ghi theo nội dung tại các Mẫu số 03, 04, 05…. phù hợp với từng loại công trình đề nghị cấp giấy phép xây dựng)

3. Giấy tờ về quyền sử dụng đất:………………………………………………………………..

4. Ghi nhận các công trình đã khởi công:

– Công trình:…………………………………………………………………………………………….

– Công trình:…………………………………………………………………………………………….

5. Giấy phép có hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.

Nơi nhận:
– Chủ đầu tư;
– Lưu: VT,…..

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Ký tên, đóng dấu)

Tải bản word tại: Giấy phép xây dựng (Sử dụng cho nhà ở riêng lẻ) [Bản Word]

Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

(Sử dụng cho công trình: Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng /Nhà ở riêng lẻ/Sửa chữa, cải tạo/

Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án/Di dời công trình)

Kính gửi:………………………………..

1. Thông tin về chủ đầu tư:

– Tên chủ đầu tư (tên chủ hộ):…………………………………………………………………………….

– Người đại diện:………………………… Chức vụ (nếu có):…………………………………………….

– Địa chỉ liên hệ: số nhà:………………….. đường/phố:…………………………………………………

phường/xã:………………..quận/huyện:………………tỉnh/thành phố:………………………………..

– Số điện thoại:………………………………………………………………………………………………..

2. Thông tin công trình:

– Địa điểm xây dựng:

Lô đất số:…………………………………… Diện tích…………m2.

Tại số nhà:…………………………. đường/phố…………………………………………………………..

phường/xã:………………………………… quận/huyện:………………………………………………….

tỉnh, thành phố:………………………………………………………………………………………………

3. Tổ chức/cá nhân lập, thẩm tra thiết kế xây dựng:

3.1. Tổ chức/cá nhân lập thiết kế xây dựng:

– Tên tổ chức/cá nhân:……… Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:……………………………

– Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ nhiệm, chủ trì thiết kế:…………………….

3.2. Tổ chức/cá nhân thẩm tra thiết kế xây dựng:

– Tên tổ chức/cá nhân:………… Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:…………………………

– Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ trì thẩm tra thiết kế:………………………..

4. Nội dung đề nghị cấp phép:

4.1. Đối với công trình không theo tuyến, tín ngưỡng, tôn giáo:

– Loại công trình:………………………………… Cấp công trình:………………………………………..

– Diện tích xây dựng:……… m2.

– Cốt xây dựng:……. m.

– Tổng diện tích sàn (đối với công trình dân dụng và công trình có kết cấu dạng nhà):……….. m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

– Chiều cao công trình:…..m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum – nếu có).

– Số tầng:………….(ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum – nếu có).

4.2. Đối với công trình theo tuyến trong đô thị:

– Loại công trình:………………………………………….. Cấp công trình:…………………..

– Tổng chiều dài công trình:……….. m (ghi rõ chiều dài qua từng khu vực đặc thù, qua từng địa giới hành chính xã, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố).

– Cốt của công trình:…….. m (ghi rõ cốt qua từng khu vực).

– Chiều cao tĩnh không của tuyến:….. m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực).

– Độ sâu công trình:…………. m (ghi rõ độ sâu qua từng khu vực).

4.3. Đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng:

– Loại công trình:……………………………….. Cấp công trình:…………………………………………

– Diện tích xây dựng:……… m2.

– Cốt xây dựng:……….. m.

– Chiều cao công trình:….. m.

4.4. Đối với công trình nhà ở riêng lẻ:

– Cấp công trình:…………………..

– Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt):……… m2.

– Tổng diện tích sàn:……….. m2 (trong đó ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

– Chiều cao công trình:…..m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).

– Số tầng: (trong đó ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

4.5. Đối với trường hợp cải tạo, sửa chữa:

– Loại công trình:………………………………… Cấp công trình:………………………………………..

– Các nội dung theo quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại công trình.

4.6. Đối với trường hợp cấp giấy phép theo giai đoạn:

– Giai đoạn 1:

+ Loại công trình:……………………………….. Cấp công trình:………………………………………..

+ Các nội dung theo quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại và giai đoạn 1 của công trình.

– Giai đoạn 2:

Các nội dung theo quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại và giai đoạn 1 của công trình.

– Giai đoạn…

4.7. Đối với trường hợp cấp cho Dự án:

– Tên dự án:……………………………………………………………………………………………………

Đã được:……….. phê duyệt, theo Quyết định số:…………… ngày…………………………………

– Gồm: (n) công trình

Trong đó:

Công trình số (1-n)(tên công trình)

* Loại công trình:……………………………… Cấp công trình:…………………………………………..

* Các thông tin chủ yếu của công trình:…………………………………………………………………

4.8. Đối với trường hợp di dời công trình:

– Công trình cần di dời:

– Loại công trình:………………………………… Cấp công trình:………………………………………..

– Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt):……………………………………………………………. m2.

– Tổng diện tích sàn:…………………………………………………………………………………… m2.

– Chiều cao công trình:………………………………………………………………………………….. m.

– Địa điểm công trình di dời đến:

Lô đất số:………………………………….. Diện tích………………………………………………….. m2.

Tại:……………………………………… đường:……………………………………………………………….

phường (xã)……………………………quận (huyện)………………………………………………………

tỉnh, thành phố:……………………………………………………………………………………………….

– Số tầng:……………………………………………………………………………………………………….

  1. 5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình:…………………………. tháng.
  2. Cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu:

1 –

2-

……., ngày.…….. tháng.…….. năm.……..
NGƯI LÀM ĐƠN/ĐI DIN CH ĐU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))

Tải bản word tại: Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng [Bản word]

15+ mẫu thiết kế nhà bếp đẹp, hiện đại 8

Bộ hồ sơ, giấy tờ cần có khi xin giấy phép sửa nhà

Kèm theo đơn xin phép sửa chữa, chủ hộ cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

  • Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở.
  • Bản vẽ hiện trạng công trình (nếu có) và bản vẽ thiết kế sửa chữa kèm theo thuyết minh.
  • Giấy tờ chứng minh năng lực của các đơn vị, cá nhân tham gia thiết kế và thi công công trình.
  • Các giấy tờ liên quan khác nếu có yêu cầu bổ sung tại địa phương.

Số lượng bộ hồ sơ cần nộp tuỳ thuộc vào quy định cụ thể của từng địa phương.

Thủ tục, quy trình xin giấy phép sửa nhà cấp 4

Quy trình xin giấy phép sửa chữa nhà ở cấp 4 thường bao gồm các bước như sau:

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định.
  • Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận của UBND cấp xã/phường.
  • Bước 3: Chờ cơ quan chức năng thẩm định, xem xét hồ sơ.
  • Bước 4: Nhận kết quả (giấy phép sửa chữa hoặc văn bản trả lời lý do không được phép).
  • Bước 5: Nộp lệ phí cấp phép (nếu được cấp phép).
  • Bước 6: Bắt đầu triển khai thi công theo đúng nội dung đã được phê duyệt.

Thời gian giải quyết thủ tục có thể kéo dài từ 15 – 30 ngày làm việc tùy theo đơn vị và khối lượng công việc của địa phương.

Chi phí khi xin giấy phép sửa chữa cải tạo nhà

Khi được cấp giấy phép sửa chữa nhà ở, chủ hộ phải nộp một khoản lệ phí theo quy định của địa phương. Mức lệ phí này thường có sự khác nhau giữa các vùng. Chi phí xin giấy phép sửa chữa, cải tạo nhà sẽ gồm 2 loại chi phí sau: 

Chi phí lập bản vẽ cho bộ phân nhà ở riêng lẻ

Nếu bạn không thể tự mình lập bản vẽ thiết kế cho công trình của mình mà cần nhờ đến đơn vị thiết kế chuyên nghiệp thì khi xin giấy phép, bạn sẽ cần chi trả khoản phí này cho đơn vị thiết kế. Chi phí này thông thường do các bên thỏa thuận với nhau nên không có mức phí cụ thể.

Lệ phí cấp giấy phép xây dựng

Lệ phí cấp giấy phép xây dựng được quy định là do HĐND cấp tỉnh quyết định mức thu cụ thể. Như vậy, các tỉnh thành khác nhau sẽ có một quy định mức lệ phí khác nhau. Bạn có thể tham khảo bảng giá chi phí xin giấy phép hiện hành dưới đây:

Chi phí xin giấy phép sửa nhà:

  • Hà Nội: 75.000đ/Giấy phép
  • Nghệ An: 50.000đ/Giấy phép
  • Đà Nẵng: 50.000đ/Giấy phép
  • TP.HCm: 50.000đ/Giấy phép

Chi phí xin giấy phép sửa chữa cấp mới với công trình khác

  • Hà Nội: 150.000đ/Giấy phép
  • Hải Phòng: 100.000đ/Giấy phép
  • Nghệ An: 150.000đ/Giấy phép

Bạn đang tìm kiếm: Giá sửa nhà cấp 4 ?

Lưu ý khi làm đơn xin sửa nhà cấp 4

Khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sửa chữa nhà cấp 4, chủ hộ cần lưu ý một số vấn đề sau:

  • Đọc kỹ các quy định của địa phương về điều kiện, thủ tục cấp phép để hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, tránh phải bổ sung nhiều lần.
  • Kê khai chính xác, đầy đủ nội dung công việc sửa chữa dự kiến thực hiện trong đơn và bản vẽ thiết kế.
  • Sử dụng đơn vị thiết kế, thi công có đủ năng lực, đảm bảo an toàn công trình sau sửa chữa.
  • Chủ động liên hệ với cơ quan thẩm định để cập nhật tình trạng hồ sơ, hoàn thiện kịp thời nếu có yêu cầu bổ sung.
  • Không được tự ý khởi công trước khi được cấp phép, tránh bị xử phạt.
  • Cam kết thực hiện đúng nội dung được duyệt, báo cáo cơ quan cấp phép nếu có thay đổi lớn so với thiết kế.
  • Tuân thủ biện pháp thi công đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường theo quy định.

Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và làm theo đúng quy trình sẽ giúp công trình sửa chữa diễn ra thuận lợi, tránh rủi ro pháp lý không đáng có.

Giới thiệu đơn vị sửa nhà trọn gói chuyên nghiệp – Sửa Chữa Nhanh 24/7

Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sửa chữa nhà ở, Sửa Chữa Nhanh 24/7 tự hào là đơn vị cung cấp dịch vụ sửa nhà trọn gói chuyên nghiệp tại Hà Nội và các tỉnh lân cận.

Sửa Chữa Nhanh 24/7 có đội ngũ nhân viên lành nghề, tư vấn nhiệt tình, luôn đưa ra những giải pháp sửa chữa phù hợp nhất với nhu cầu và ngân sách của khách hàng. Đặc biệt, đơn vị này sẽ giúp quý khách hoàn tất các thủ tục pháp lý một cách nhanh chóng, chuyên nghiệp.

Với phương châm “Chất lượng xây niềm tin, uy tín dựng thương hiệu”, Sửa Chữa Nhanh 24/7 cam kết mang đến sự hài lòng tối đa cho khách hàng thông qua những công trình sửa chữa bảo đảm chất lượng và tiến độ thực hiện đúng hạn.

Nếu bạn có nhu cầu sửa chữa, cải tạo nhà ở tại khu vực Hà Nội, hãy liên hệ ngay với Sửa Chữa Nhanh 24/7 để được tư vấn miễn phí và nhận báo giá chi tiết.

>> Một số dịch vụ chúng tôi cung cấp: 

  • Sửa nhà trọn gói quận Long Biên
  • Sửa nhà trọn gói quận Hoàng Mai
  • Sửa nhà trọn gói quận Hai Bà Trưng
  • Sửa nhà trọn gói quận Thanh Xuân
  • Sửa nhà trọn gói quận Đống Đa
  • Sửa nhà trọn gói quận Cầu Giấy
  • Sửa nhà trọn gói quận Tây Hồ
  • Sửa nhà trọn gói quận Nam Từ Liêm
  • Sửa nhà trọn gói quận Bắc Từ Liêm
  • Sửa nhà trọn gói Đan Phượng
  • Sửa nhà trọn gói Hà Đông
  • Cải tạo nhà cấp 4 chuyên nghiệp
  • Xây nhà trọn gói toàn quốc
  • Thiết kế thi công nhà cấp 4 trọn gói
  • Thiết kế thi công biệt thự trọn gói
  • Thiết kế thi công nhà phố trọn gói
  • Thiết kế thi công nội thất chung cư
  • Thiết kế thi công nhà hàng, quán ăn
  • Thiết kế thi công spa
  • Xây chung cư mini cho thuê

Kết luận

Làm đơn xin sửa chữa nhà cấp 4 là việc làm cần thiết để đảm bảo tính pháp lý và an toàn cho công trình. Với những hướng dẫn cụ thể về mẫu đơn, thủ tục xin phép, cam kết thực hiện đúng quy định pháp luật, hy vọng quý khách hàng sẽ dễ dàng chuẩn bị hồ sơ xin cấp phép sửa chữa nhà ở một cách thuận lợi. Nếu gặp bất kỳ khó khăn nào trong quá trình xin phép và thi công sửa chữa, đừng ngần ngại liên hệ với đơn vị Sửa Chữa Nhanh 24/7 để được hỗ trợ nhiệt tình, giải quyết mọi vấn đề một cách chuyên nghiệp. Chúc quý khách thực hiện thành công dự án sửa chữa nhà ở của mình!

5/5 - (1 bình chọn)
, , , , , ,

Có thể bạn quan tâm

Menu